Hướng dẫn sử dụng HestiaCP (phần 2)

IV. Tạo Email

Bước 1: Đăng nhập vào HestiaCP ở User

Bạn đăng nhập vào User để cài đặt WordPress. Để đăng nhập bạn nhấn vào biểu tượng như ảnh
đính kèm bên dưới.

Hoặc bạn có thể đăng nhập trực tiếp từ https://my-ip:8083 với user và password đã tạo trước đó.

Bước 2: Tạo Email trên HestiaCP

Để tạo email bạn nhấn vào MAIL => sau đó nhấn vào Add Mail Domain như ảnh bên dưới để
thêm vài domain cần tạo theo mail.

Sau khi bạn nhấn vào sẽ hiện thị trang “Add Mail Domain”. Bạn hãy nhập vào đầy đủ các thông
tin và tích các tùy chọn như:
• Domain: Tên miền
• Webmail Clien: Ứng dụng khách Webmail cung cấp quyền truy cập vào tài khoản email
Webmail của bạn. Bạn có thể chọn “Roundcube” để sắp xếp, xem và gửi email hoặc chọn
“Disable”
• Spam Filters: Chức năng lọc mail SPAM

• DKIM(DomainKeys Identified Mail): là một phương pháp xác thực e-mail bằng chữ ký
số của miền gửi thư, trong đó khóa công khai thường được công bố trên DNS dưới dạng
một TXT record.
• SMTP relay(Simple Mail Transfer Protocol relay): Là quá trình chuyển tiếp email từ
server gửi tới server nhận khác qua internet bằng giao thức SMTP.
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): là giao thức chuẩn TCP/IP được dùng để gửi
hoặc chuyển tiếp email. Lưu ý, SMTP chỉ dùng để gửi mail chứ không thể lấy hay nhận
email, việc đó là của POP3/IMAP. Các port mặc định của SMTP là:
✓ port 25 – không mã hoá, không được khuyến khích xài. nhiều SMTP server mặc
định chặn port 25 và chuyển vào spam
✓ Port 465/587 – mã hoá SSL/TLS, còn được gọi là SMTPS

Sau khi chọn xong bạn click SAVE để hoàn tất.

Bước tiếp theo bạn truy cập vào tên miền vừa thêm vào bằng cách click vào Tên miền hoặc biểu
tượng dấu + như ảnh.

Tại giao diện tạo tài khoản mail bạn thực hiện nhập vào các thông tin để tạo như sau.
• Domain: Chọn domain cần tạo theo tài khoản mail
• Account: Nhập vào tài khoản cần tạo theo tên miền.
• Password: Nhập vào Password cho tài khoản
• Advanced Option: Click chọn để thiết lập nâng cao
• Quota (in MB): Thiết lập dung lượng cho tài khoản mail
• Aliases (Use local-part without domain name): Cấu hình Alias
• Forward to (One or more email addresses): Cấu hình chuyển tiếp mail

Sau khi tùy chỉnh các thông tin cho tài khoản mail. Bạn click vào SAVE để hoàn tất.

Và sau đây là tài khoản mail mình tạo thành công.

Bước 3: Cài SSL cho mail domain

Đầu tiên bạn click biểu tượng như ảnh bên dưới

Tiếp theo bạn tick chọn SSL rồi bấm “Save” để lưu lại

Sau khi “Save” thành công bạn sẽ nhận được một dòng thông báo “Changes have been saved” và
đi kèm là kết quả SSL

Bước 4: Đăng nhập Webmail

Để có thể đăng nhập được vào Webmail bạn cần chỉnh sửa các bản ghi tại domain bạn đăng ký

Sau khi cập nhập thành công các bản ghi thì bạn có thể đăng nhập vào Webmail theo đường link
như sau http://webmail.huyentt.xyz/

Bạn nhập tên đăng nhập và mật khẩu

\

Sau khi đăng nhập thành công sẽ hiển màn hình Webmail Roundcube như sau

Bước 5: Gửi và nhận mail

Để có thể gửi và nhận mail bạn cần cập nhập các bản ghi trong tên miền của bạn theo các bản ghi
DNS có trong mail domain của HestiaCP
Bạn click vào biểu tưởng như hình ảnh bên dưới

Tiếp đến bạn sẽ nhập tất cả các bản ghi này vào danh sách bản ghi domain của bạn

Sau khi cập nhật các bản ghi thành công bạn bắt đầu thử gửi và nhận mail
• Gửi mail

Sau khi click vào nút “Gửi” sẽ hiển thị thông báo “Thư đã được gửi thành công”

Người nhận sẽ nhận được mail ở trong mục tin “SPAM”

• Nhận mail:
Mình sẽ sử dụng một email khác để gửi mail đến email “huyentt@huyentt.xyz”
Nội dung mail của người gửi như sau:

Khi click vào nút “Gửi” thì mail đã được gửi đi đến mail “huyentt@huyentt.xyz”

Nội dung mail nhận được:

V. Back up và Restore

dữ liệu bên trong, bạn cần đảm bảo sao lưu định kỳ để hạn chế tối thiểu mọi rủi ro, từ đó
nâng cao được tính chuyên nghiệp cũng như bảo đảm dữ liệu luôn an toàn tuyệt đối.
Thông thường mọi nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ đều có hệ thống sao lưu định kỳ cho
riêng nhà cung cấp và các bản sao lưu này được sao lưu theo lịch được đặt. Ví dụ hệ
thống nhà cung cấp lập lịch sao lưu định kỳ 2h AM thứ 7 hàng tuần. Nhưng trong quá
trình vận hành, dữ liệu bạn bị lỗi và bạn muốn phục hồi ngày gần nhất nhưng không có
thì dẫn đến việc mất dữ liệu gần nhất là không thể tránh khỏi. Do đó cần phải backup và
restore dữ liệu.

1. Backup HestiaCP tự động

Với control HestiaCP khi bạn cài đặt xong thì hệ thống sẽ tự động cấu hình cron chạy
backup định kỳ cho bạn. Cron backup này bạn có thể kiểm tra tại giao diện admin
HestiaCP ở mục CRON như ảnh minh họa sau.

Với CRON trên hệ thống sẽ tự động sao lưu tất cả các USER đang có trên HestiaCP theo phút,
giờ, ngày, tháng
Và bạn có thể thay đổi lịch tự động backup này bằng cách click vào biểu tượng như hình ảnh bên
dưới và điều chỉnh lại thời gian thực hiện.

Form “Edit Job” xuất hiện

Sau khi chỉnh sửa các thông tin bạn nhấn vào “Save” để lưu lại
Với lịch đã được đặt thì đúng giờ, phút hệ thống sẽ tự chạy backup cho bạn. Và ảnh bên
dưới là các file backup được sao lưu theo lịch của mình.

2. Backup HestiaCP thủ công

Để Backup HestiaCP theo cách thủ công, bạn thực hiện như sau nhé
Bước 1: Đăng nhập vào User cần backup
Bạn đăng nhập vào User để Backup. Để đăng nhập bạn click vào biểu tượng => như ảnh
đính kèm bên dưới. Hoặc bạn có thể đăng nhập trực tiếp từ https://my-ip:8083 với user
và password đã tạo trước đó.

Bước 2: Backup user
Sau đó click vào BACKUP để thực hiện tạo Backup. File này sẽ Backup toàn bộ user
bao gồm (web, mail, database).

Khi backup thành công hệ thống sẽ hiển thị các file với định dạng: username-datetime.tar

3. Restore từ file Backup trên HestiaCP

Để Restore từ file backup bạn thực hiện như sau. Bạn truy cập vào BACKUP sau đó
click vào biểu tượng “mũi tên ngược” để Restore

Tại đây bạn sẽ thấy 2 tùy chọn như sau
• Restore tất cả: Để Restore tất cả bạn chọn Restore All
• Restore độc lập: Để Restore từng thư mục bạn xác định các thư mục cần Restore và
click vào “Mũi tên ngược” nhé.

Hệ thống sẽ xuất hiện một thông báo là “Tác vụ đã được đưa vào hàng chờ và xử lý”. Và
bạn chỉ cần chờ để hoàn tất tiến trình.

4. Tải và xóa file backup

Để tải hoặc xóa file backup bạn truy cập vào BACKUP. Tại đây hiển thị tất cả các file
bạn click vào các nút như ảnh đính kèm để tải hoặc xóa các file nhé.

VI. Cài WordPress lên HestiaCP

Bước 1: Đăng nhập vào HestiaCP ở User

Bạn đăng nhập vào User để cài đặt WordPress. Để đăng nhập bạn nhấn vào biểu tượng
như ảnh đính kèm bên dưới.

Hoặc bạn có thể đăng nhập trực tiếp từ https://my-ip:8083 với user và password đã tạo
trước đó.

Bước 2: Cài đặt mã nguồn

Sau khi vào giao diện User, bạn nhấn vào biểu tượng như hình ảnh để vào giao diện Edit
Web Control

Tiếp theo nhấn vào Quick Install App để đến trang cài đặt mã nguồn.

Các mã nguồn phổ biến được trang bị sẳn (WordPress, Drupal, Joomla, Opencart,
PrestaShop, Laravel, Sysfony)
Bạn chọn mã nguồn tương ứng để cài đặt. Ở đây mình chọn WordPress để làm mã
nguồn cho website nên mình sẽ click vào Setup.

Tiếp đến giao diện thiết lập thông tin website. Bạn hãy nhập vào đầy đủ các thông tin
như:
• Site Name: Tên website
• Site Description: Tên miên tả
• WordPress Account Username: Tên đăng nhập
• WordPress Account Email: Email website
• WordPress Account Password / Generate: Đặt mật khẩu cho website
• Database Create: Tạo database cho website
• Database Name: Tạo tên database
• Database User: Tạo user database
• Database Password / Generate: Đặt mật khẩu cho user database
Sau khi nhập vào đầy đủ các thông tin bạn click vào Install để cài đặt mã nguồn. Control
sẽ tự động tải mã nguồn mới nhất từ trang chủ về sau đó config Database cho bạn. Thời
gian cài chỉ mất 1phút và khi hoàn tất bạn sẽ nhận được dòng thông báo “Wordpress
App was installed succesfully!” Và bây giờ bạn hãy truy cập vào website thôi.

Một website WordPress mặc định được thiết lập. Bây giờ bạn có thể thiết kế website cho
riêng mình rồi.

Như vậy hotrovps đã hướng dẫn xong các bạn sử dụng hestiaCP. Chúc các bạn sẽ tối ưu được công cụ control host này!

Related posts

Leave a Comment